Tổng hợp các loại thuế doanh nghiệp phải nộp năm 2026 và mức thuế mới nhất
Nghĩa vụ thuế là một trong những trách nhiệm pháp lý quan trọng nhất mà mọi doanh nghiệp phải thực hiện kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh. Việt Nam hiện có hệ thống thuế tương đối phức tạp với nhiều loại thuế, phí và lệ phí khác nhau, mỗi loại có thuế suất, kỳ kê khai và hạn nộp riêng. Việc nắm vững toàn bộ các nghĩa vụ thuế giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro vi phạm, bị phạt hành chính hoặc thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Năm 2026 chứng kiến nhiều thay đổi quan trọng trong chính sách thuế với việc Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi được áp dụng, và hàng loạt thông tư hướng dẫn mới được ban hành. Bài viết này sẽ tổng hợp đầy đủ và chi tiết tất cả các loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp trong năm 2026, kèm theo mức thuế suất mới nhất và lịch nộp cụ thể.
Tại sao cần nắm rõ nghĩa vụ thuế?
Theo thống kê của Tổng cục Thuế, hơn 60% doanh nghiệp nhỏ bị phạt trong các đợt thanh tra thuế là do không nắm rõ nghĩa vụ thuế, dẫn đến kê khai thiếu hoặc nộp chậm. Mức phạt vi phạm hành chính về thuế có thể lên đến 200 triệu đồng, và trường hợp nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
1. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế TNDN là loại thuế đánh trên thu nhập chịu thuế (lợi nhuận) của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế. Đây là loại thuế quan trọng nhất và thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
Thuế suất thuế TNDN năm 2026
- Thuế suất phổ thông: 20% - Áp dụng cho phần lớn doanh nghiệp
- Thuế suất 17%: Doanh nghiệp nhỏ có doanh thu từ 3 tỷ đến 50 tỷ đồng/năm (theo Nghị quyết 198/2025)
- Thuế suất 15%: Doanh nghiệp siêu nhỏ có doanh thu dưới 3 tỷ đồng/năm (theo Nghị quyết 198/2025)
- Thuế suất 10%: Áp dụng cho doanh nghiệp phần mềm, doanh nghiệp đầu tư tại địa bàn đặc biệt khó khăn, một số ngành nghề ưu đãi
- Thuế suất 32-50%: Áp dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm
Cách tính thuế TNDN: Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất. Trong đó, Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ - Thu nhập miễn thuế + Các khoản điều chỉnh tăng/giảm.
Kỳ kê khai: Doanh nghiệp phải tạm nộp thuế TNDN hàng quý (không cần nộp tờ khai quý từ năm 2021 theo Nghị định 126/2020). Cuối năm lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm.
Hạn nộp: Tạm nộp quý - ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau (ví dụ: quý 1 nộp trước 30/04). Quyết toán năm - 90 ngày sau khi kết thúc năm tài chính. Số thuế tạm nộp 4 quý không được thấp hơn 80% số thuế quyết toán cả năm.
Lưu ý quan trọng về tạm nộp quý
Từ năm 2021, doanh nghiệp không cần nộp tờ khai tạm tính thuế TNDN quý mà chỉ cần tạm nộp thuế. Tuy nhiên, nếu tổng số thuế tạm nộp 4 quý thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm, doanh nghiệp sẽ bị tính lãi chậm nộp 0,03%/ngày trên phần chênh lệch từ ngày kết thúc thời hạn nộp quý 4 đến ngày nộp đủ.
2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT/VAT)
Thuế GTGT là thuế gián thu đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến người tiêu dùng. Doanh nghiệp là người thu hộ thuế cho Nhà nước từ người mua hàng.
Các mức thuế suất thuế GTGT năm 2026
- Thuế suất 0%: Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, hàng hóa bán tại khu phi thuế quan
- Thuế suất 5%: Nước sạch, phân bón, dạy học, sách, thiết bị y tế, thực phẩm chưa chế biến, nhà ở xã hội
- Thuế suất 8%: Áp dụng cho nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế theo Nghị quyết của Quốc hội (nếu tiếp tục gia hạn chính sách giảm thuế 2% trong năm 2026)
- Thuế suất 10%: Mức thuế suất phổ thông áp dụng cho đa số hàng hóa, dịch vụ không thuộc nhóm 0% hoặc 5%
Hai phương pháp tính thuế GTGT:
- Phương pháp khấu trừ: Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào. Áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên hoặc tự nguyện đăng ký
- Phương pháp trực tiếp: Thuế GTGT = Doanh thu x Tỷ lệ % GTGT theo ngành. Áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm và không tự nguyện đăng ký phương pháp khấu trừ
Kỳ kê khai: Theo tháng (doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng) hoặc theo quý (doanh thu năm trước dưới 50 tỷ đồng).
Hạn nộp: Kê khai tháng - ngày 20 của tháng sau. Kê khai quý - ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau.
3. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) - Nghĩa vụ khấu trừ
Mặc dù thuế TNCN là nghĩa vụ của người lao động, nhưng doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN tại nguồn trước khi chi trả thu nhập cho nhân viên và nộp vào ngân sách nhà nước. Đây là nghĩa vụ quan trọng mà nhiều doanh nghiệp nhỏ thường bỏ qua hoặc thực hiện không đúng.
Biểu thuế lũy tiến từng phần (cho cá nhân cư trú có hợp đồng lao động)
- Thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng/tháng: thuế suất 5%
- Trên 5 đến 10 triệu đồng/tháng: thuế suất 10%
- Trên 10 đến 18 triệu đồng/tháng: thuế suất 15%
- Trên 18 đến 32 triệu đồng/tháng: thuế suất 20%
- Trên 32 đến 52 triệu đồng/tháng: thuế suất 25%
- Trên 52 đến 80 triệu đồng/tháng: thuế suất 30%
- Trên 80 triệu đồng/tháng: thuế suất 35%
Giảm trừ gia cảnh năm 2026: Mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng, giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng. Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ - BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc.
Khấu trừ thuế TNCN cho người không ký hợp đồng lao động: Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng, doanh nghiệp khấu trừ 10% trên tổng thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên (trừ trường hợp cá nhân có cam kết thu nhập chưa đến mức chịu thuế).
Hạn nộp: Kê khai và nộp thuế TNCN theo tháng hoặc quý (tùy theo kỳ kê khai thuế GTGT). Quyết toán thuế TNCN năm - 90 ngày sau khi kết thúc năm tài chính.
4. Lệ phí môn bài
Lệ phí môn bài (còn gọi là thuế môn bài) là khoản phí hàng năm mà doanh nghiệp phải nộp dựa trên vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư đăng ký trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Mức lệ phí môn bài cho doanh nghiệp
- Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm
- Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm
- Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: 1.000.000 đồng/năm mỗi đơn vị
Miễn lệ phí môn bài: Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên thành lập. Doanh nghiệp mới thành lập trong 6 tháng cuối năm chỉ nộp 50% mức lệ phí cả năm.
Hạn nộp: Kê khai một lần khi mới thành lập, sau đó chỉ nộp tiền hàng năm trước ngày 30/01.
5. Thuế nhà thầu nước ngoài
Thuế nhà thầu là thuế áp dụng khi doanh nghiệp Việt Nam thanh toán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh từ Việt Nam. Đây là loại thuế mà nhiều doanh nghiệp nhỏ không biết đến cho đến khi bị thanh tra thuế.
Các trường hợp phát sinh thuế nhà thầu phổ biến:
- Mua phần mềm, bản quyền từ nước ngoài (Google Workspace, Microsoft 365, Adobe...)
- Chi trả phí quảng cáo trực tuyến cho Google, Facebook, TikTok
- Thuê dịch vụ tư vấn, thiết kế, lập trình từ nhà cung cấp nước ngoài
- Trả phí sử dụng nền tảng SaaS, hosting, cloud server nước ngoài
- Trả tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại cho đối tác nước ngoài
Thuế suất thuế nhà thầu:
- Thuế GTGT: 2-5% tùy loại dịch vụ (dịch vụ 5%, bản quyền phần mềm 2%, hàng hóa kèm dịch vụ 3%)
- Thuế TNDN: 1-10% tùy loại thu nhập (dịch vụ 5%, bản quyền 10%, lãi tiền vay 5%, cho thuê máy móc 5%)
Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế nhà thầu thay cho đối tác nước ngoài. Hạn nộp: trong vòng 10 ngày kể từ ngày thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
6. Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ đặc biệt mà Nhà nước muốn điều tiết sản xuất và tiêu dùng. Không phải mọi doanh nghiệp đều phải nộp thuế TTĐB, chỉ những doanh nghiệp sản xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục chịu thuế TTĐB mới phải nộp.
Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB và thuế suất năm 2026:
- Thuốc lá: 75% (tăng dần theo lộ trình, dự kiến 80% từ 2027)
- Rượu từ 20 độ trở lên: 65%
- Rượu dưới 20 độ: 35%
- Bia: 65% (dự kiến tăng theo lộ trình Luật Thuế TTĐB sửa đổi)
- Ô tô dưới 9 chỗ: 35-150% tùy dung tích xi-lanh
- Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng: 35%
- Kinh doanh đặt cược: 30%
- Kinh doanh golf: 20%
- Nước ngọt có đường: Đang trong lộ trình áp dụng theo Luật Thuế TTĐB sửa đổi
Kỳ kê khai: Theo tháng. Hạn nộp: Ngày 20 của tháng sau.
7. Thuế xuất nhập khẩu
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng cho doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa qua biên giới Việt Nam. Thuế suất được quy định theo biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (theo các Hiệp định thương mại tự do FTA).
Các loại thuế suất nhập khẩu:
- Thuế suất ưu đãi (MFN): Áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ các nước có quan hệ thương mại bình thường với Việt Nam. Dao động từ 0% đến 150% tùy mặt hàng
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt: Áp dụng cho hàng hóa nhập từ các nước có FTA với Việt Nam (ASEAN, CPTPP, EVFTA, RCEP...). Thường thấp hơn đáng kể so với thuế MFN
- Thuế suất thông thường: Bằng 150% thuế suất MFN, áp dụng cho hàng hóa từ nước không có quan hệ thương mại bình thường
Thời điểm nộp thuế: Thuế nhập khẩu phải nộp trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa (trừ trường hợp được bảo lãnh). Doanh nghiệp ưu tiên được gia hạn nộp thuế đến 275 ngày.
8. Lịch nộp thuế hàng tháng, quý, năm
Dưới đây là lịch nộp thuế tổng hợp giúp doanh nghiệp theo dõi và thực hiện đúng hạn các nghĩa vụ thuế:
Hàng tháng (áp dụng cho DN kê khai theo tháng)
- Ngày 20 hàng tháng: Nộp tờ khai và tiền thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TTĐB (nếu có) của tháng trước
- Trong 10 ngày: Nộp thuế nhà thầu (kể từ ngày thanh toán cho nhà thầu nước ngoài)
Hàng quý (áp dụng cho DN kê khai theo quý)
- Ngày cuối tháng đầu quý sau: Nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN quý trước
- Ngày cuối tháng đầu quý sau: Tạm nộp thuế TNDN quý (không cần nộp tờ khai)
- Ngày cuối tháng đầu quý sau: Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
Hàng năm
- 30/01: Nộp lệ phí môn bài năm mới
- 31/03 (hoặc 90 ngày): Nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN, quyết toán thuế TNCN, BCTC năm
9. Bảng tổng hợp các loại thuế, thuế suất, kỳ kê khai, hạn nộp
| Loại thuế | Thuế suất chính | Kỳ kê khai | Hạn nộp |
|---|---|---|---|
| Thuế TNDN | 15% / 17% / 20% | Quý (tạm nộp), Năm (quyết toán) | Quý: ngày cuối tháng đầu quý sau. Năm: 90 ngày |
| Thuế GTGT | 0% / 5% / 8% / 10% | Tháng hoặc Quý | Tháng: ngày 20. Quý: ngày cuối tháng đầu quý sau |
| Thuế TNCN (khấu trừ) | 5-35% (lũy tiến) / 10% (vãng lai) | Tháng/Quý, Năm (quyết toán) | Tháng: ngày 20. Quý: ngày cuối tháng đầu quý sau. Năm: 90 ngày |
| Lệ phí môn bài | 2-3 triệu đồng/năm | Năm | 30/01 hàng năm |
| Thuế nhà thầu | GTGT: 2-5%, TNDN: 1-10% | Từng lần phát sinh | 10 ngày kể từ ngày thanh toán |
| Thuế TTĐB | 20-150% tùy mặt hàng | Tháng | Ngày 20 tháng sau |
| Thuế XNK | 0-150% tùy mặt hàng | Từng lần nhập/xuất | Trước khi thông quan |
| Thuế tài nguyên | 1-40% tùy loại tài nguyên | Tháng/Quý | Tháng: ngày 20. Quý: ngày cuối tháng đầu quý sau |
| Thuế bảo vệ môi trường | Theo định mức (đồng/lít, đồng/kg) | Tháng | Ngày 20 tháng sau |
10. Mẹo quản lý nghĩa vụ thuế hiệu quả
Với hệ thống thuế phức tạp như trên, doanh nghiệp cần có phương pháp quản lý khoa học để đảm bảo tuân thủ đầy đủ và đúng hạn. Dưới đây là những mẹo thực tế giúp doanh nghiệp quản lý nghĩa vụ thuế hiệu quả:
10.1. Lập lịch thuế chi tiết
Ngay từ đầu năm, doanh nghiệp nên lập một bảng lịch thuế chi tiết cho cả năm, bao gồm tất cả các loại thuế phải nộp, kỳ kê khai, hạn nộp cụ thể cho từng tháng, quý. Đặt nhắc nhở trước thời hạn ít nhất 5-7 ngày để có đủ thời gian chuẩn bị và kiểm tra số liệu.
10.2. Cập nhật chính sách thuế thường xuyên
Hệ thống pháp luật thuế Việt Nam thay đổi liên tục. Doanh nghiệp cần theo dõi các nguồn thông tin chính thống như website Tổng cục Thuế (gdt.gov.vn), Bộ Tài chính (mof.gov.vn) để cập nhật kịp thời các thay đổi về thuế suất, ưu đãi, thủ tục.
10.3. Sử dụng phần mềm kế toán
Phần mềm kế toán giúp tự động hóa việc tính thuế, nhắc nhở thời hạn nộp, và xuất tờ khai thuế đúng mẫu. Các phần mềm phổ biến tại Việt Nam như MISA, Fast Accounting, 1C:Accounting đều tích hợp đầy đủ các mẫu tờ khai thuế và cập nhật theo quy định mới nhất.
10.4. Tận dụng tối đa ưu đãi thuế
Rà soát và xác định tất cả các ưu đãi thuế mà doanh nghiệp được hưởng: ưu đãi theo quy mô (DNNVV), ưu đãi theo ngành nghề, ưu đãi theo địa bàn, ưu đãi cho đổi mới sáng tạo. Nhiều doanh nghiệp bỏ lỡ ưu đãi đáng kể chỉ vì không biết hoặc không kê khai đúng.
10.5. Lưu trữ chứng từ có hệ thống
Mọi hóa đơn, chứng từ liên quan đến thuế phải được lưu trữ có hệ thống, phân loại theo tháng, theo loại thuế. Thời hạn lưu trữ tối thiểu 5 năm đối với chứng từ kế toán thông thường và 10 năm đối với chứng từ liên quan đến tài sản cố định, quyết toán thuế.
10.6. Sử dụng dịch vụ kế toán thuế chuyên nghiệp
Đối với doanh nghiệp nhỏ không có bộ phận kế toán chuyên trách, việc sử dụng dịch vụ kế toán thuế trọn gói là giải pháp tối ưu. Đội ngũ kế toán chuyên nghiệp sẽ đảm nhận toàn bộ công việc kê khai, nộp thuế, lập báo cáo tài chính, giúp doanh nghiệp yên tâm tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi.
Cảnh báo: Mức phạt vi phạm thuế năm 2026
- Chậm nộp tờ khai thuế: Phạt 2-25 triệu đồng tùy thời gian chậm
- Kê khai sai: Phạt 20% số thuế khai thiếu + truy thu + lãi chậm nộp
- Trốn thuế: Phạt 1-3 lần số thuế trốn. Nếu trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên có thể bị truy cứu hình sự
- Chậm nộp tiền thuế: Lãi chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền chậm nộp
- Không nộp BCTC: Phạt 40-50 triệu đồng
11. Kết luận
Hệ thống thuế Việt Nam năm 2026 bao gồm nhiều loại thuế khác nhau, từ thuế TNDN, thuế GTGT, thuế TNCN cho đến lệ phí môn bài, thuế nhà thầu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất nhập khẩu. Mỗi loại thuế có thuế suất, kỳ kê khai và hạn nộp riêng, đòi hỏi doanh nghiệp phải có kiến thức và hệ thống quản lý bài bản.
Với những thay đổi quan trọng từ Nghị quyết 198/2025 (thuế suất ưu đãi cho DNNVV), Luật Thuế TTĐB sửa đổi và các thông tư hướng dẫn mới, doanh nghiệp cần cập nhật kịp thời để vừa tuân thủ pháp luật vừa tận dụng tối đa các ưu đãi thuế. Hãy nhớ rằng, quản lý thuế tốt không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro mà còn tạo lợi thế cạnh tranh thông qua việc tối ưu chi phí thuế một cách hợp pháp.
Kế toán thuế Phạm Huyền - Quản lý thuế trọn gói cho doanh nghiệp
Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán thuế, chúng tôi giúp doanh nghiệp quản lý toàn bộ nghĩa vụ thuế:
- Kê khai và nộp đầy đủ tất cả các loại thuế đúng hạn: TNDN, GTGT, TNCN, môn bài, nhà thầu
- Tối ưu thuế hợp pháp: tận dụng mọi ưu đãi thuế doanh nghiệp được hưởng
- Lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế năm chuẩn xác
- Hỗ trợ khi bị thanh tra, kiểm tra thuế
- Cập nhật kịp thời mọi thay đổi chính sách thuế mới nhất
Liên hệ ngay: 0962 115 692 để được tư vấn MIỄN PHÍ!