Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là một trong những chính sách quan trọng nhất của Nhà nước nhằm hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân. Với việc Quốc hội thông qua Nghị quyết 198/2025/QH15 và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, hàng loạt ưu đãi mới đã được áp dụng từ năm 2025, mang lại cơ hội lớn cho hàng triệu doanh nghiệp nhỏ trên cả nước.

Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, DNNVV chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam, đóng góp khoảng 40% GDP và tạo việc làm cho hơn 50% lực lượng lao động. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp nhỏ vẫn chưa nắm rõ các chính sách ưu đãi thuế mới nhất, dẫn đến bỏ lỡ cơ hội tiết kiệm chi phí thuế đáng kể. Bài viết này sẽ tổng hợp chi tiết tất cả các ưu đãi thuế TNDN dành cho DNNVV theo quy định mới nhất.

Điểm mới quan trọng

Nghị quyết 198/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 19/11/2025 đã bổ sung nhiều ưu đãi thuế TNDN chưa từng có tiền lệ cho DNNVV, đặc biệt là chính sách miễn thuế 3 năm cho doanh nghiệp mới thành lập và ưu đãi đặc biệt cho hoạt động đổi mới sáng tạo.

1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Luật mới

Theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 (Luật số 04/2017/QH14) và Nghị định 80/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân loại dựa trên hai tiêu chí chính: số lao động tham gia bảo hiểm xã hộitổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn. Cụ thể, DNNVV được chia thành ba nhóm:

Doanh nghiệp siêu nhỏ: Là doanh nghiệp có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. Đây là nhóm doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN cao nhất với mức thuế suất chỉ 15%.

Doanh nghiệp nhỏ: Là doanh nghiệp có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 50 người (đối với lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng) hoặc không quá 30 người (đối với lĩnh vực thương mại, dịch vụ) và tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng. Doanh nghiệp nhỏ được áp dụng thuế suất ưu đãi 17%.

Doanh nghiệp vừa: Là doanh nghiệp có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 200 người (đối với lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng) hoặc không quá 100 người (đối với lĩnh vực thương mại, dịch vụ) và tổng doanh thu năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng. Doanh nghiệp vừa được hưởng thuế suất phổ thông 20% nhưng vẫn có thể được hưởng các ưu đãi khác theo ngành nghề và địa bàn.

2. Miễn thuế TNDN 3 năm cho doanh nghiệp mới thành lập

Đây là chính sách ưu đãi đột phá được quy định tại Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15. Theo đó, doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ mới thành lập lần đầu từ ngày 01/01/2026 được miễn thuế TNDN trong 3 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế đầu tiên. Chính sách này nhằm khuyến khích tinh thần khởi nghiệp và tạo điều kiện cho doanh nghiệp mới tích lũy vốn trong giai đoạn đầu hoạt động.

Điều kiện để được miễn thuế 3 năm:

  • Doanh nghiệp phải được thành lập lần đầu, không phải là doanh nghiệp được thành lập từ việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp
  • Doanh nghiệp phải đáp ứng tiêu chí DNNVV theo quy định tại Luật Hỗ trợ DNNVV
  • Doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng đối với doanh nghiệp nhỏ và không quá 3 tỷ đồng đối với doanh nghiệp siêu nhỏ
  • Không hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, chứng khoán, tài chính ngân hàng, bảo hiểm
  • Thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định pháp luật

Trong thời gian miễn thuế, nếu doanh nghiệp phát triển vượt quy mô DNNVV (doanh thu vượt ngưỡng hoặc số lao động vượt tiêu chí), doanh nghiệp sẽ chấm dứt ưu đãi miễn thuế kể từ năm tiếp theo. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn được hưởng các mức thuế suất ưu đãi phù hợp với quy mô thực tế.

Lưu ý quan trọng

Thời gian miễn thuế 3 năm được tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế, không phải từ ngày thành lập. Nếu doanh nghiệp thành lập năm 2026 nhưng 2 năm đầu bị lỗ, thì thời gian miễn thuế sẽ bắt đầu từ năm đầu tiên có lãi (ví dụ năm 2028) và kéo dài đến năm 2030.

3. Thuế suất ưu đãi: 15% và 17%

Bên cạnh chính sách miễn thuế cho doanh nghiệp mới, Nghị quyết 198/2025 cũng chính thức luật hóa các mức thuế suất ưu đãi dành cho DNNVV đang hoạt động. Đây là bước tiến quan trọng so với trước đây khi các mức thuế suất ưu đãi chỉ mang tính tạm thời qua các nghị quyết hàng năm.

Thuế suất 15% - Dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 15% thay vì mức phổ thông 20%. Mức thuế suất này giúp doanh nghiệp siêu nhỏ tiết kiệm 25% số thuế phải nộp so với thuế suất thông thường. Ví dụ, nếu thu nhập chịu thuế là 500 triệu đồng, doanh nghiệp chỉ phải nộp 75 triệu đồng thay vì 100 triệu đồng, tiết kiệm được 25 triệu đồng mỗi năm.

Thuế suất 17% - Dành cho doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 17%. Mức ưu đãi này giúp giảm 15% gánh nặng thuế so với mức phổ thông. Với một doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế 2 tỷ đồng, số thuế tiết kiệm được là 60 triệu đồng mỗi năm - một con số đáng kể đối với doanh nghiệp nhỏ.

Cần lưu ý rằng tiêu chí xác định mức thuế suất ưu đãi là tổng doanh thu năm của năm liền kề trước đó, không phải thu nhập chịu thuế. Doanh thu bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, bao gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản thu nhập khác.

4. Ưu đãi cho đổi mới sáng tạo

Một trong những điểm sáng của chính sách thuế mới là ưu đãi đặc biệt dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa có hoạt động đổi mới sáng tạo. Chính sách này phản ánh định hướng của Chính phủ trong việc thúc đẩy nền kinh tế tri thức và chuyển đổi số.

Miễn 100% thuế TNDN trong 2 năm đầu: Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dự án đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D), ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số được miễn hoàn toàn thuế TNDN trong 2 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế từ dự án đổi mới sáng tạo.

Giảm 50% thuế TNDN trong 4 năm tiếp theo: Sau thời gian miễn thuế 2 năm, doanh nghiệp tiếp tục được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 4 năm kế tiếp. Điều này có nghĩa là tổng thời gian hưởng ưu đãi lên đến 6 năm, tạo động lực mạnh mẽ cho doanh nghiệp đầu tư vào đổi mới sáng tạo.

Các hoạt động đổi mới sáng tạo được hưởng ưu đãi bao gồm:

  • Nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ mới
  • Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, kinh doanh
  • Chuyển đổi số quy trình sản xuất, quản lý
  • Phát triển phần mềm, ứng dụng công nghệ thông tin
  • Sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường, công nghệ sạch
  • Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao

Để được hưởng ưu đãi này, doanh nghiệp cần có dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận là dự án đổi mới sáng tạo, hoặc có hợp đồng nghiên cứu phát triển với các tổ chức khoa học công nghệ, trường đại học.

5. Ưu đãi theo ngành nghề và địa bàn

Ngoài các ưu đãi chung dành cho DNNVV, doanh nghiệp còn có thể được hưởng thêm ưu đãi theo ngành nghề kinh doanh và địa bàn hoạt động. Đây là chính sách nhằm khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực và vùng miền mà Nhà nước ưu tiên phát triển.

Ưu đãi theo ngành nghề

Các ngành nghề được ưu đãi thuế TNDN bao gồm:

  • Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: Miễn thuế đối với thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản tại địa bàn khó khăn được miễn thuế, tại các địa bàn khác được hưởng thuế suất 10% trong 15 năm
  • Giáo dục, đào tạo: Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với thu nhập từ hoạt động giáo dục, đào tạo
  • Y tế, môi trường: Thuế suất 10% đối với thu nhập từ hoạt động khám chữa bệnh, xử lý ô nhiễm môi trường, thu gom xử lý chất thải
  • Công nghệ thông tin: Doanh nghiệp phần mềm được miễn thuế 4 năm đầu và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo

Ưu đãi theo địa bàn

Doanh nghiệp đầu tư tại các địa bàn sau được hưởng ưu đãi thuế cao hơn:

  • Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế 4 năm và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo. Bao gồm các huyện miền núi, vùng sâu vùng xa, biên giới, hải đảo
  • Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: Thuế suất 17% trong 10 năm, miễn thuế 2 năm và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo
  • Khu công nghiệp, khu kinh tế: Ưu đãi tùy theo vị trí cụ thể và ngành nghề hoạt động

Đặc biệt, doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư tại các vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được cộng dồn ưu đãi: vừa được hưởng thuế suất ưu đãi theo quy mô (15% hoặc 17%) vừa được miễn giảm theo địa bàn. Tuy nhiên, thời gian miễn giảm không vượt quá mức tối đa theo quy định.

6. Điều kiện để được hưởng ưu đãi

Để được hưởng các ưu đãi thuế TNDN nêu trên, doanh nghiệp cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

Điều kiện về hồ sơ và thủ tục:

  • Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư còn hiệu lực
  • Thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán Việt Nam
  • Đăng ký nộp thuế TNDN theo phương pháp kê khai (không áp dụng cho doanh nghiệp nộp thuế khoán)
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế đúng hạn

Điều kiện về hoạt động kinh doanh:

  • Doanh nghiệp phải thực sự hoạt động kinh doanh, có doanh thu và chi phí phát sinh thực tế
  • Không thuộc đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
  • Không có hành vi trốn thuế, gian lận thuế bị xử lý trong 3 năm gần nhất
  • Lập và lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định

Điều kiện về thanh toán:

  • Các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải thanh toán qua ngân hàng
  • Doanh nghiệp phải có tài khoản ngân hàng và đăng ký tài khoản với cơ quan thuế

7. Bảng tổng hợp các mức ưu đãi thuế TNDN

Đối tượng Thuế suất Miễn thuế Giảm thuế Điều kiện chính
DN siêu nhỏ (DT < 3 tỷ) 15% 3 năm (nếu mới thành lập) - Doanh thu năm trước < 3 tỷ, lao động ≤ 10 người
DN nhỏ (DT 3-50 tỷ) 17% 3 năm (nếu mới thành lập) - Doanh thu năm trước 3-50 tỷ, lao động ≤ 50 người
DN vừa (DT 50-200 tỷ) 20% - - Hưởng ưu đãi theo ngành nghề, địa bàn
DN đổi mới sáng tạo 15-17% 2 năm (100%) 50% trong 4 năm Có dự án R&D, công nghệ cao, chuyển đổi số
DN tại địa bàn ĐBKK 10% 4 năm 50% trong 9 năm Đầu tư tại vùng đặc biệt khó khăn
DN tại địa bàn KK 17% 2 năm 50% trong 4 năm Đầu tư tại vùng khó khăn
DN phần mềm 10% 4 năm 50% trong 9 năm Sản xuất phần mềm theo danh mục

8. Quy trình đăng ký hưởng ưu đãi

Một điểm thuận lợi cho doanh nghiệp là việc hưởng ưu đãi thuế TNDN theo cơ chế tự xác định, tự kê khai. Doanh nghiệp không cần phải xin phép cơ quan thuế mà tự xác định điều kiện ưu đãi và áp dụng khi kê khai thuế. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần thực hiện đúng quy trình sau:

Bước 1: Xác định điều kiện ưu đãi

Doanh nghiệp cần rà soát và xác định mình thuộc đối tượng nào được hưởng ưu đãi dựa trên các tiêu chí: quy mô doanh nghiệp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa), ngành nghề kinh doanh, địa bàn hoạt động, có dự án đổi mới sáng tạo hay không. Nếu doanh nghiệp đồng thời đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi, cần xác định mức ưu đãi tối ưu nhất được phép áp dụng.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ chứng minh

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (xác nhận thời điểm thành lập, ngành nghề)
  • Báo cáo tài chính năm liền kề trước (xác nhận doanh thu, quy mô)
  • Danh sách lao động tham gia BHXH (xác nhận số lượng lao động)
  • Giấy xác nhận dự án đổi mới sáng tạo (nếu áp dụng ưu đãi ĐMST)
  • Giấy chứng nhận đầu tư tại địa bàn ưu đãi (nếu áp dụng ưu đãi địa bàn)

Bước 3: Kê khai thuế TNDN

Khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN), doanh nghiệp ghi nhận mức thuế suất ưu đãi và số thuế được miễn giảm tại các chỉ tiêu tương ứng. Đồng thời, lập Phụ lục ưu đãi thuế TNDN kèm theo tờ khai.

Bước 4: Lưu trữ hồ sơ

Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh điều kiện ưu đãi tại trụ sở doanh nghiệp trong thời gian tối thiểu 10 năm để xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra. Nếu không có hồ sơ chứng minh, cơ quan thuế sẽ truy thu toàn bộ số thuế đã được ưu đãi cộng thêm tiền phạt chậm nộp.

Mẹo tối ưu ưu đãi thuế

  • Doanh nghiệp nên rà soát lại tất cả các điều kiện ưu đãi vào đầu mỗi năm tài chính để không bỏ lỡ
  • Nếu doanh thu gần ngưỡng 3 tỷ hoặc 50 tỷ, cần cân nhắc kỹ chiến lược kinh doanh để tận dụng mức thuế suất thấp hơn
  • Doanh nghiệp có thể cộng dồn ưu đãi theo quy mô và theo ngành nghề/địa bàn, nhưng không vượt quá mức tối đa
  • Nên sử dụng dịch vụ tư vấn thuế chuyên nghiệp để xác định chính xác mức ưu đãi được hưởng

9. Kết luận

Chính sách ưu đãi thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị quyết 198/2025/QH15 là bước đột phá quan trọng, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi hơn bao giờ hết cho khu vực kinh tế tư nhân. Với mức thuế suất ưu đãi 15% và 17%, chính sách miễn thuế 3 năm cho doanh nghiệp mới, và ưu đãi đặc biệt cho đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa có cơ hội tiết kiệm hàng trăm triệu đồng tiền thuế mỗi năm.

Tuy nhiên, để tận dụng được tối đa các ưu đãi này, doanh nghiệp cần nắm vững quy định, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh, và thực hiện kê khai thuế chính xác. Việc sử dụng dịch vụ kế toán thuế chuyên nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp không bỏ lỡ bất kỳ ưu đãi nào và đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Kế toán thuế Phạm Huyền - Tối ưu ưu đãi thuế cho doanh nghiệp

Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thuế, chúng tôi giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Xác định chính xác tất cả các ưu đãi thuế TNDN được hưởng
  • Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh điều kiện ưu đãi
  • Kê khai thuế TNDN đúng quy định, tận dụng tối đa ưu đãi
  • Tư vấn chiến lược thuế phù hợp với từng giai đoạn phát triển
  • Hỗ trợ khi bị thanh tra, kiểm tra thuế về ưu đãi

Liên hệ ngay: 0962 115 692 để được tư vấn MIỄN PHÍ!